Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Đoàn Lập - Tiên Lãng - Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA Toán 6 2010 - 2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Gia Định
Ngày gửi: 17h:20' 16-01-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Vũ Gia Định
Ngày gửi: 17h:20' 16-01-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
Tiết 59
Tuần 19
Ngày dạy …………………………..
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đúng các tính chất:
* Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại
* Nếu a = b thì b = a.
- HS hiểu quy tắc chuyển vế.
2. Kỹ năng:
HS vận dụng đúng tính chất và thành thạo quy tắc chuyển vế.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi áp dụng quy tắc.
B. Chuẩn bị đồ dùng:
1. Giáo viên: Thước thẳng, cân bàn, 2 quả cân 1kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau
nếu có ,bảng phụ.
2. Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm.
C. Tiến trình hoạt động:
Ổn định:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA
Nêu quy tắc bỏ ngoặc? Áp dụng tính:
a. (18 + 29) + (158 - 18 - 29)
b. (13 - 135 + 49) - (13 + 49)
GV: nhận xét, đánh giá điểm.
HS lên bảng thực hiện
a. (18 + 29) + (158 - 18 - 29)
= 18 + 29 + 158 - 18 - 29
= 158
b. (13 - 135 + 49) - (13 + 49)
= 13 - 135 + 49 - 13 - 49
= - 135
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT
GV cho HS thực hiện ?1
Hãy nhận xét các đĩa cân trong 2 trường hợp, so sánh hình bên phải với hình bên trái. Cân thăng bằng chứng tỏ điều gì?
GV giới thiệu khái niệm đẳng thức, vế trái, vế phải
Từ ví dụ hãy nêu tính chất của đẳng thức
a = b thì ?
a+c thì ?
GV giới thiệu tính chất 3
HS quan sát hình 50 thảo luận và nhận xét.
Khi cân thăng bằng nếu đồng thời ta cho thêm 2 vật như nhau vào 2 đĩa cân thì cân thăng bằng
Ngược lại nếu đồng thời lấy bớt từ 2 đĩa cân 2 vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng.
1. Tính chất:
Nếu a = b thìa+c = b+c
Nếu a+c = b + c thìa = b
Nếu a = b thìb = a
Hoạt động 3: VÍ DỤ
Tìm số nguyên x biết:
x - 4 = -7
Hướng dẫn HS thêm 4 vào hai vế của đẳng thức
Chuyển ý: Từ ví dụ trên ta có thể viết lại
x = -7 + 4 , so với đề bài em có nhận xét gì?
Vế trái đã bị "mất" đi -4, vậy -4 đi đâu? Có phải tự nhiên mất đi không? Nó xuất hiện ở đâu? Dấu của nó thế nào?
Có nhận xét gì khi chuyển 1 số từ vế này sang vế kia của 1 đẳng thức?
HS thực hiện ví dụ theo hướng dẫn của GV
HS làm thêm ?2
- 4 được chuyển từ vế trái sang vế phải, và dấu của nó đã thay đổi.
Khi chuyển một số từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu của chúng
2. Ví dụ: SGK
Giải:
x - 4 = -7
x - 4 + 4 = -7 + 4
x = -3
Nhận xét: số 4 được chuyển từ vế trái sang vế phải đồng thời dấu của nó bị thay đổi
Hoạt động 4: QUY TẮC CHUYỂN VẾ
2 phép toán cộng và trừ quan hệ như thế nào?
(a-b) + b = a - b + b = a + 0 = a
Ngược lại nếu x + b = a thì x = a - b
Vậy hiệu a - b là số thoả mãn điều gì?
GV giới thiệu nhận xét để chứng tỏ phép trừ trong Z cũng đúng với phép trừ trong N.
Học sinh đọc qui tắc trong SGK
Học sinh giải 2 ví dụ trong SGK
Học sinh giải ?3
3. Qui tắc chuyển vế:
SGK
Ví dụ: Tìm x biết :
x + 8 = -5 + 4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = - 9
Hoạt động 5: CỦNG CỐ
Nhắc lại qui tắc chuyển vế; làm BT 61; 62; 64
Bài 61 cho HS hoạtđộng nhóm
Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập vào giấy nháp rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Gv ghi đề trên bảng . Gọi hs lên bảng làm
Tuần 19
Ngày dạy …………………………..
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đúng các tính chất:
* Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại
* Nếu a = b thì b = a.
- HS hiểu quy tắc chuyển vế.
2. Kỹ năng:
HS vận dụng đúng tính chất và thành thạo quy tắc chuyển vế.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi áp dụng quy tắc.
B. Chuẩn bị đồ dùng:
1. Giáo viên: Thước thẳng, cân bàn, 2 quả cân 1kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau
nếu có ,bảng phụ.
2. Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm.
C. Tiến trình hoạt động:
Ổn định:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA
Nêu quy tắc bỏ ngoặc? Áp dụng tính:
a. (18 + 29) + (158 - 18 - 29)
b. (13 - 135 + 49) - (13 + 49)
GV: nhận xét, đánh giá điểm.
HS lên bảng thực hiện
a. (18 + 29) + (158 - 18 - 29)
= 18 + 29 + 158 - 18 - 29
= 158
b. (13 - 135 + 49) - (13 + 49)
= 13 - 135 + 49 - 13 - 49
= - 135
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT
GV cho HS thực hiện ?1
Hãy nhận xét các đĩa cân trong 2 trường hợp, so sánh hình bên phải với hình bên trái. Cân thăng bằng chứng tỏ điều gì?
GV giới thiệu khái niệm đẳng thức, vế trái, vế phải
Từ ví dụ hãy nêu tính chất của đẳng thức
a = b thì ?
a+c thì ?
GV giới thiệu tính chất 3
HS quan sát hình 50 thảo luận và nhận xét.
Khi cân thăng bằng nếu đồng thời ta cho thêm 2 vật như nhau vào 2 đĩa cân thì cân thăng bằng
Ngược lại nếu đồng thời lấy bớt từ 2 đĩa cân 2 vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng.
1. Tính chất:
Nếu a = b thìa+c = b+c
Nếu a+c = b + c thìa = b
Nếu a = b thìb = a
Hoạt động 3: VÍ DỤ
Tìm số nguyên x biết:
x - 4 = -7
Hướng dẫn HS thêm 4 vào hai vế của đẳng thức
Chuyển ý: Từ ví dụ trên ta có thể viết lại
x = -7 + 4 , so với đề bài em có nhận xét gì?
Vế trái đã bị "mất" đi -4, vậy -4 đi đâu? Có phải tự nhiên mất đi không? Nó xuất hiện ở đâu? Dấu của nó thế nào?
Có nhận xét gì khi chuyển 1 số từ vế này sang vế kia của 1 đẳng thức?
HS thực hiện ví dụ theo hướng dẫn của GV
HS làm thêm ?2
- 4 được chuyển từ vế trái sang vế phải, và dấu của nó đã thay đổi.
Khi chuyển một số từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu của chúng
2. Ví dụ: SGK
Giải:
x - 4 = -7
x - 4 + 4 = -7 + 4
x = -3
Nhận xét: số 4 được chuyển từ vế trái sang vế phải đồng thời dấu của nó bị thay đổi
Hoạt động 4: QUY TẮC CHUYỂN VẾ
2 phép toán cộng và trừ quan hệ như thế nào?
(a-b) + b = a - b + b = a + 0 = a
Ngược lại nếu x + b = a thì x = a - b
Vậy hiệu a - b là số thoả mãn điều gì?
GV giới thiệu nhận xét để chứng tỏ phép trừ trong Z cũng đúng với phép trừ trong N.
Học sinh đọc qui tắc trong SGK
Học sinh giải 2 ví dụ trong SGK
Học sinh giải ?3
3. Qui tắc chuyển vế:
SGK
Ví dụ: Tìm x biết :
x + 8 = -5 + 4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = - 9
Hoạt động 5: CỦNG CỐ
Nhắc lại qui tắc chuyển vế; làm BT 61; 62; 64
Bài 61 cho HS hoạtđộng nhóm
Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập vào giấy nháp rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Gv ghi đề trên bảng . Gọi hs lên bảng làm
 






Các ý kiến mới nhất